Load...
Du học Nhật Bản giá rẻ - Đảm bảo 100% việc làm. Tuyển sinh du học tháng 04-2018 và tháng 07-2018. Thủ tục đơn giản, nhanh gọn.- liên hệ - 01664 852 789

Tiếng Nhật


  • 1 số mẫu câu Xin lỗi trong tiếng Nhật

    1. Sumimasen - すみません Sumimasen là một trong những từ phổ biến nhất, hay được người Nhật sử dụng. Từ này thường được sử dụng để xin lỗi một cách nhẹ nhàng và cũng thường dùng như câu cửa miệng khi muốn làm phiền
  • Tự học Kanji N5

    Chào các bạn, tôi xin giới thiệu với các bạn các chữ kanji trong phạm vi thi khả năng tiếng Nhật N5 (cấp thấp nhất.) gồm có 79 chữ. Đây là những chữ đơn giản, các bạn nên nhớ những chữ này trước, sau này học các chữ phức tạp sẽ dễ dàng hơn. Chú ý: Chữ Q hoa là để chỉ âm kép (chữ “tsu” nhỏ), ví dụ chữ “thập” âm “on-yomi” là “juu, jiQ”, khi ghép thành “mười phút” chẳng hạn thì sẽ thành âm kép “jippun”.
  • 1 SỐ MẪU CÂU DÙNG TRONG NHÀ HÀNG

    Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc “おはようございます:Ohayo Gozaimasu” .  Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay tối. Chào khách khi khách vào quán
  • Cô Bé Oshin

    Oshin là bộ phim phiên bản điện ảnh do đạo diễn Togashi Shin sản xuất năm 2013, dựa trên bộ phim truyền hình nhiều tập cùng tên được yêu thích nhất trong lịch sử của đài NHK, vốn rất quen thuộc với khán giả Việt Nam vào thập niên
  • 1 số từ vựng thường gặp trong cuộc sống

    空 <sora> : Bầu trời りく <riku> : Mặt đất たいよう <taiyou> : Mặt trời 月 <tsuki> : Mặt trăng ほし <hoshi> : Ngôi sao 光 <hikari> : Ánh sang くらやみ <kurayami> : Bóng tối かげ <kage> : Sự tối tăm ちきゅう <chikyuu>
  • Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc làm thêm ở Nhật

    Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc làm thêm ở Nhật 1. おなまえは (Bạn tên là gi?) わたしは.......です (Tôi là......) 2. おいくつですか hoặc あなたはなんさいですか (Bạn bao nhiêu tuổi?)
  • 1 SỐ MẪU CÂU AN ỦI NGƯỜI KHÁC

    1. Tiếc quá nhỉ  それはお気の毒に。 Sore wa oki no doku ni. 2. Đừng tự trách bản thân nữa. 自分を責めるなよ。 Jibun o semeru na yo. 3. Vui vẻ lên nào! 元気を出しなさい。 Genki o dashinasai. 4. Đừng từ bỏ hi vọng.
  • 1 SỐ MÃU CÂU THỂ HIỆN HÀNH ĐỘNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÁC

    1.何(なに)か手伝(てつだ)いましょうか。 Tôi có thể giúp được gì cho bạn? 2. 窓(まど)を開(あ)けましょうか。 Để tôi mở cửa sổ giúp bạn nhé. 3. この荷物(にもつ)を持(も)ちましょうか。 Tôi mang hành lý này giúp bạn nhé.
  • 1 SỐ TỪ ĐỐI NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT

    大きい (おおきい / ookii):to 高い(たかい / takai):cao 温かい(あたたかい / atatakai):ấm 長い(ながい / nagai):dài 太い(ふとい / futoi):mập 重い(おもい / omoi):nặng 深い(ふかい / fukai):sâu 広い(ひろい / hirui):rộng
  • Duy Nhất Một Tình Yêu - Tatta Hitotsu no Koi [Phim Nhật Hay]

    Một câu chuyện về tình yêu thuần khiết giữa con trai của một người đàn ông đang điều hành một nhà máy sửa chữa tàu biển bao vây với khó khăn tài chính và con gái cũng lai của một chủ sở hữu chuỗi cửa hàng đồ trang sức quốc

Trang [ 1 ] 2 3 4 5 6 7